So sánh điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Tóm tắt tư vấn về phân biệt điều kiện kèm theo kinh doanh và điều kiện kèm theo đầu tư so với nhà đầu tư quốc tếCác tiêu chuẩn phân biệt điều kiện kèm theo kinh doanh và điều kiện kèm theo đầu tư so với nhà đầu tư quốc tếCơ sở pháp lý để phân biệt điều kiện kèm theo kinh doanh và điều kiện kèm theo đầu tư so với nhà đầu tư quốc tế

Điều kiện kinh doanh điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là 2 khái niệm khác nhau, mặc dù đều được quy định tại Luật Đầu tư 2014 và Văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động đầu tư nhiều người thường nhầm lẫn 2 thuật ngữ này. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

Cơ sở pháp lý để phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Cơ sở pháp lý để phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là các văn bản pháp lý sau:

Các tiêu chí phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện đầu tư kinh doanh/ Điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài khác nhau ở những nội dung sau:

TIÊU CHÍ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH/ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
 I. KHÁI NIỆM:  

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP: Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng theo quy định của điều ước quốc tế, luật, pháp lệnh, nghị định về đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong phạm vi các ngành, nghề được quy định tại Phụ lục 4 của Luật Đầu tư (Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện).

 

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP: Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế, luật, pháp lệnh, nghị định về đầu tư.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG  

Điều kiện đầu tư kinh doanh áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn nước ngoài có đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

 

Theo Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP: Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

– Nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc các trường hợp tiếp nhận dự án đầu tư khác

– Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư, Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC) thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Như vậy, đối tượng áp dụng của Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế – căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư.

III. THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG  
Tại Khoản 8 Điều 7 Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP của nhà nước về ĐK doanh nghiệp lao lý : Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kèm theo kể từ khi có đủ điều kiện kèm theo theo lao lý của pháp lý và phải bảo vệ cung ứng những điều kiện kèm theo đó trong suốt quy trình hoạt động giải trí .

Như vậy, đối tượng áp dụng của Điều kiện đầu tư kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và được áp dụng khi họ kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

 

5 trường hợp lao lý tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 118 / năm ngoái / NĐ-CP, gồm có Điều kiện đầu tư mà nhà đầu tư quốc tế phải cung ứng khi triển khai hoạt động giải trí đầu tư trong những ngành, nghề đầu tư có điều kiện kèm theo so với nhà đầu tư quốc tế theo pháp luật tại những luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư. Các trường hợp đơn cử :
– Đầu tư xây dựng tổ chức triển khai kinh tế tài chính ;
– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua CP, phần vốn góp trong tổ chức triển khai kinh tế tài chính ;
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh ;
– Nhận chuyển nhượng ủy quyền dự án Bất Động Sản đầu tư hoặc những trường hợp tiếp đón dự án Bất Động Sản đầu tư khác ;
– Sửa đổi, bổ trợ ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức triển khai kinh tế tài chính có vốn đầu tư quốc tế .
Tổ chức kinh tế tài chính phải cung ứng điều kiện kèm theo và triển khai thủ tục đầu tư theo lao lý so với nhà đầu tư quốc tế khi đầu tư xây dựng tổ chức triển khai kinh tế tài chính ; đầu tư góp vốn, mua CP, phần vốn góp của tổ chức triển khai kinh tế tài chính ; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong những trường hợp dưới đây :
– Có nhà đầu tư quốc tế nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên hoặc có đa phần thành viên hợp danh là cá thể quốc tế so với tổ chức triển khai kinh tế tài chính là công ty hợp danh ;
– Có tổ chức triển khai kinh tế tài chính pháp luật tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên ;
– Có nhà đầu tư quốc tế và tổ chức triển khai kinh tế tài chính pháp luật tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên .
Xem thêm  Cách vay tiền F88 tại Thế Giới Di Động rất nhanh, chỉ 15 phút là xong

Các tiêu chí phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

IV. THẨM QUYỀN HƯỚNG DẪN  
Theo Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 78/2015 / NĐ của nhà nước về ĐK doanh nghiệp thì những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc nhà nước trong khoanh vùng phạm vi tính năng, trách nhiệm của mình có nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn triển khai pháp lý về Điều kiện kinh doanh .
Theo lao lý tại Khoản 3 Điều 68 Luật Đầu tư : Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đàm phán và ký kết điều ước quốc tế về hoạt động giải trí đầu tư .
Theo pháp luật tại Điều 56 Nghị định số 118 / năm ngoái / NĐ-CP : Bộ Kế hoạch và Đầu tư còn có trách nhiệm chủ trì thanh tra rà soát, nhìn nhận về điều kiện kèm theo đầu tư so với nhà đầu tư quốc tế .

Ngoài ra, Điểm đ Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định:
Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định.

Như vậy, thẩm quyền hướng dẫn đối với Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài là Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành.

Xem thêm  Sổ hồng và sổ đỏ khác nhau như thế nào?

Tóm tắt tư vấn về phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Chúng tôi tổng kết phần tư vấn về phân biệt điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Từ phân tích trên, có thể thấy rằng “Điều kiện đầu tư kinh doanh” (điều kiện kinh doanh) và “Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài” là hai khái niệm rất khác nhau:

  • Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài: Là các điều kiện được áp dụng đối với tất cả các nhà đầu tư mang quốc tịch nước ngoài phải đáp ứng trước khi tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Đây là điều kiện được áp dụng theo tiêu chí quốc tịch của doanh nghiệp.
  • Điều kiện đầu tư kinh doanh: Là điều kiện được áp dụng được đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp (không phân biệt quốc tịch của doanh nghiệp) khi tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện được áp dụng theo tiêu chí ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.

Trên đây là những ý kiến của chúng tôi về sự khác biệt giữa điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nếu có nhu cầu tư vấn hoặc dịch vụ pháp lý về kinh doanh, đầu tư, Bạn vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật đầu tư của Công ty luật Thái An để được hỗ trợ tốt nhất.

Xem thêm  Proof of Work [PoW] là gì? Chi tiết về cách hoạt động

Xem thêm: 5 Nguyên nhân chuyển tiền nhưng không nhận được tin nhắn | Money24h

Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật.

Để được tư vấn một cách đầy đủ về điều kiện kinh doanh và điều kiện đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi, hay xem bài viết Dịch vụ xin cấp Giấy phép đầu tư của Luật Thái An.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Source: https://wikifin.net
Category: Blog

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *