Hướng dẫn cách phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp Update 2021

Xin chào các bạn, mình là Trần Việt – Chuyên gia tài chính và bảo hiểm. Thời gian qua có nhiều nhà đầu tư mới có hỏi và mong muốn được hướng dẫn về cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để lựa chọn một cổ phiếu ưng ý trên thị trường chứng khoán. Xuất phát từ những mong mỏi đó của các bạn, nên mình quyết định viết một bài thật chi tiết hướng dẫn cách phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Update 2021.

Theo cách hiểu dành cho những nhà đầu tư trên thị trường CP, thì báo cáo tài chính được hiểu là một tập hợp bảng biểu và những loại báo cáo bộc lộ những chỉ số phản ánh tình hình của doanh nghiệp ( Tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ … ), năng lực sinh lời ( Doanh thu, doanh thu, góp vốn đầu tư tài chính, hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại …. ) cho những nhà đầu tư từ phía đơn vị chức năng kinh doanh thương mại và có sự trấn áp của những đơn vị chức năng truy thuế kiểm toán. Báo cáo tài chính được công bố theo định kỳ vào cuối mỗi quý và mỗi năm. Từ những kỳ công bố này, nhà đầu tư thực thi việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp để thực thi nhìn nhận. Một bộ báo cáo tài chính hoàn hảo gồm có :

  • Báo cáo của Ban giám đốc công ty
  • Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập
  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Các bước phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hiệu quả

Bước 1: Ý KIẾN TỪ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Đây là hoạt động giải trí tiên phong mà một nhà đầu tư cần thực thi do tại một bộ báo cáo tài chính đã được truy thuế kiểm toán nhìn nhận theo 4 hướng là :

  • Chấp nhận toàn phần
  • Ngoại trừ
  • Không chấp nhận
  • Từ chối

Chính vì vậy, khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, ý kiến của đơn vị kiểm toán giúp bạn đánh giá chất lượng của báo cáo tài chính để phân tích cho phù hợp.

y-kien-kiem-toan-doanh-nghiep

Bước 2: CÁCH ĐỌC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Bảng cân đối kế toán biểu lộ tình hình tài chính của doanh nghiệp hay nói một cách đơn thuần là bộc lộ nguồn lực của doanh nghiệp. Nguồn lực của doanh nghiệp bộc lộ trên gia tài và nguồn vốn. Phương trình cân đối của bảng cân đối kế toán là :

Tài sản ngắn + Tài sản dài hạn = Nợ + Vốn chủ sở hữu. 

Trong đó, khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đơn cử là bảng cân đối kế toán, cần hiểu rõ những khái niệm trong công thức tạo lập trên

Tài sản ngắn hạn

Là những loại gia tài hoàn toàn có thể thuận tiện quy đổi thành tiền mặt trong vòng dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ luân hồi kinh doanh thương mại. Bao gồm :

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp. Nếu tiền nhiều có nghĩa doanh nghiệp đang có hoạt động đều đặn tạo ra tiền mặt nhưng cũng có thể doanh nghiệp đang chưa biết cơ cấu sử dụng tiền hợp lý. Theo Warren Buffet thì tiền mặt nên chiếm ít nhất 10% nợ ngắn hạn và nên có sự thay đổi theo chiều hướng đi lên, còn ít dần tiền mặt là nguy cơ mất ổn định.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: Là số tiền mà khách hàng, hoặc nhà phân phối chưa thanh toán (Còn nợ) cho doanh nghiệp. Khoản này nên được giảm dần, thể hiện công ty đang không bị chiếm dụng vốn. Các doanh nghiệp lớn để bán được nhiều hàng có thể chiết khấu hoặc trả chậm, nên nhà đầu tư cần đánh giá tỷ lệ khoản phải thu / doanh thu. Tỷ lệ khoản phải thu chiếm dưới 30% doanh thu là tốt, từ 30 – 50% là chấp nhận được, nếu trên 50% là …. có vấn đề.
  • Hàng tồn kho: Là giá trị hàng dự trữ của doanh nghiệp. Đó có thể là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc hàng hóa. Bạn cần đánh giá tỷ lệ giữa hàng tồn kho và doanh thu, nếu ổn định thì rất tốt, nếu doanh thu giảm mà tồn kho tăng là một vấn đề nghiêm trọng cần đánh giá. Khi đánh giá hàng tồn kho cần lưu tâm thêm về đặc tính của sản phẩm, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh tốt thì hàng tồn kho luôn ổn định (Coca)
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn
  • Tài sản ngắn hạn khác gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhà nước.

tai-san-ngan-han

Tài sản dài hạn

Là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian sử dụng trên 1 năm, khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp cần lưu ý tài sản cố định là một khoản mục rất quan trọng. Tài sản cố định bao gồm:

  • Tài sản hữu hình (Như máy móc thiết bị, nhà xưởng, máy tính). Phần tài sản này cần lưu ý về tỷ lệ giữa tài sản hữu hìn
  • Tài sản vô hình (Ví dụ: Bằng sáng chế, bản quyền, phát minh): Đặc biệt quan tâm đến quyền sử dụng đất và các giá trị trên đất, bởi giá trị của đất có thể tăng và tạo ra khoản lợi nhuận lớn tiềm ẩn. Giá trị vô hình càng lớn, doanh nghiệp càng có lợi thế cạnh tranh.
  • Các khoản phải thu dài hạn
  • Bất động sản đầu tư (Phải dài hạn)
  • Đầu tư tài chính dài hạn
  • Tài sản dở dang dài hạn
  • Tài sản dài hạn khác

tai-san-dai-han

Nợ phải trả

Thể hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với các đối tác bên ngoài. Ví dụ như chủ nợ, nhà nước, nhà cung cấp hay người lao động. Tương tự tài sản, nợ phải trả cũng được chia làm hai loại, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn Là những khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính phải thanh toán dưới 1 năm. Cần lưu ý đánh giá vòng quay khoản phải trả trong một thời gian ngắn. Đối với tổ chức tài chính, ngân hàng nếu có nợ vay ngắn hạn cao thì nên tránh xa. Bao gồm:

  • Phải trả người bán ngắn hạn
  • Người mua trả tiền trước ngắn hạn
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  • Phải trả người lao động
  • Chi phí phải trả ngắn hạn
  • Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
  • Phải trả ngắn hạn khác
  • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
  • Dự phòng phải trả ngắn hạn
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi

no-ngan-han

Nợ dài hạn là những khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được phép thanh toán trên 1 năm. Khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, những doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững thường có rất ít hoặc không có nợ vay dài hạn, bởi vì khả năng sinh lợi của doanh nghiệp rất cao, ổn định và hoạt động kinh doanh luôn tạo ra dòng tiền dương đủ để tài trợ cho hoạt động đầu tư của mình, kể cả trong các trường hợp thâu tóm doanh nghiệp khác. Nhà đầu tư nên đánh giá nợ vay dài hạn của doanh nghiệp trong 1 khoảng thời gian từ 5 – 10 năm. Nếu trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp sử dụng ít hoặc không có nợ vay mà vẫn có thể mở rộng kinh doanh chắc chắn doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh lớn trong ngành. Trong trường hợp doanh nghiệp có nợ dài hạn lớn đi kèm với nó cũng phải có dòng tiền mặt tạo ra lớn, ban lãnh đạo ưu tiên sử dụng tiền để trở nợ sớm các khoản nợ dài hạn để tránh áp lực đòn bẩy cho doanh nghiệp. Nếu có thể hãy ưu tiên những doanh nghiệp có lợi nhuận hàng năm đủ để trả toàn bộ nợ vay dài hạn trong khoảng 3 – 4 năm

Xem thêm  Số dư tài khoản ngân hàng là gì? Và các vấn đề liên quan

Bao gồm

  • Phải trả người bán dài hạn
  • Chi phí phải trả dài hạn
  • Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
  • Phải trả dài hạn khác
  • Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
  • Dự phòng phải trả dài hạn

no-dai-han

Vốn chủ sở hữu:  là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.

  • Vốn góp chủ sở hữu: hay còn gọi là vốn cổ phần, là số vốn thực tế được góp vào doanh nghiệp
  • Lợi nhuận chưa phân phối: Nếu trong năm tài chính, doanh nghiệp quyết định tái đầu tư thì phần lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào tài khoản này.

Hướng dẫn cách đọc bảng cân đối kế toán

  • Bước đầu tiên: Liệt kê những mục lớn trong phần tài sản và nguồn vốn để xác định phần lớn tài sản doanh nghiệp đang tập trung ở đâu? Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp chủ yếu đến từ nguồn nào ? Những sự thay đổi lớn đến từ những khoản mục này thường sẽ “cực kỳ quan trọng” và thể hiện rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Bước thứ hai: Hãy tính toán tỷ trọng các mục này trong tài sản và nguồn vốn, sự thay đổi của các mục quan trọng này tại thời điểm báo cáo được lập.
  • Bước thứ ba: Ghi chú và gạch đỏ những mục chiếm tỷ trọng lớn hoặc có sự biến động lớn có thể bất thường hoặc không bất thường tại thời điểm lập báo cáo.

Lưu ý: Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, vấn đề của nhà đầu tư không phải chỉ nhìn vào các con số tuyệt đối, mà cần nhìn vào xu hướng đánh giá trong 3- 10 năm và có sự so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành Một số chỉ số cần lưu ý khi phân tích bảng cân đối kế toán:

  • Vốn lưu động: Vốn lưu động thuần âm cho thấy công ty đã dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, từ đó dẫn đến mất cân bằng tài chính doanh nghiệp.
  • Hệ số nợ = Nợ / Tổng tài sản. Buffett ưa thích doanh nghiệp có hệ số nợ < 0.5 và càng thấp thì càng tốt.
  • Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản lưu động ( tổng TS Ngắn hạn)/ Tổng nợ hiện hành (hay tổng nợ ngắn hạn). Nếu tỉ số này > 1 là tốt, > 2 rất tốt, < 1 là không tốt. Nhưng nó không cho ta biết công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không.
  • Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / VCSH. Buffett thích công ty có hệ số này càng thấp càng tốt. Và nếu hệ số này < 0.8 rất có khả năng đây là công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững.

Bước 4: CÁCH ĐỌC BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH

Bảng cân đối kế toán biểu lộ nguồn lực và năng lực sinh lời của doanh nghiệp, còn bảng tác dụng kinh doanh thương mại thì bộc lộ những số lượng về việc sử dụng những nguồn lực đó để sản sinh lợi nhuận ( Hiệu quả hoạt động giải trí ). Cụ thể là báo cáo tổng kết lệch giá, ngân sách hoạt động giải trí của doanh nghiệp. Báo cáo tác dụng kinh doanh thương mại chia hoạt động giải trí của doanh nghiệp thành 3 yếu tố chính :

  • Hoạt động kinh doanh chính (Hoạt động cốt lõi)
  • Hoạt động tài chính
  • Hoạt động khác

Công thức tổng quát: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thì phần này đối với Trần Việt thì đơn thuần chúng ta sẽ đánh giá xem doanh nghiệp đã tạo ra doanh thu như thế nào và việc kiểm soát chi phí ra sao. Một doanh nghiệp theo công thức trên muốn có lợi nhuận cao thì có duy nhất hai cách, một là tạo ra doanh thu lớn hơn, hai là giảm được chi phí hoạt động để tạo ra lợi thế. Hoạt động kinh doanh chính bao gồm các khoản mục: doanh-thu-thuan

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là doanh thu từ hoạt động kinh doanh “nòng cốt” của doanh nghiệp (sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu). Thông thường, đây là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu.

Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu

(Chiết khấu bán hàng, Hàng bán phải trả lại, Giảm giá hàng bán, Thuế gián thu) 

  • Giá vốn bán hàng: Giá vốn bán hàng chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan tới nguyên liệu thô, nhân công và chi phí vận chuyển nhằm tạo ra doanh thu cho mặt hàng kinh doanh chính của Doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng: Sau khi lấy doanh thu bán hàng trừ đi chi phí giá vốn hàng bán, ta sẽ thu được Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp. Khoản mục này sẽ cho biết khả năng sinh lời của doanh nghiệp trước khi tính tới các chi phí hoạt động và các chi phí khác.
  • Chi phí hoạt động: Chi phí này bao gồm các chi phí như chi phí quản lý và vận hành, chi phí bán hàng, chi phí nhân công và các chi phí khác cần thiết để duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này cho thấy khả năng tạo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp. Nếu lợi nhuận từ các hoạt động cốt lõi của đơn vị chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng lợi nhuận thì chất lượng của lợi nhuận càng cao và càng bền vững.
  • Chi phí lãi vay: Để duy trì hoạt động liên tục, các doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vay được tài trợ từ ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. Chi phí lãi vay là toàn bộ chi phí lãi mà Doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ trong kỳ kinh doanh mà BC Kết quả hoạt động kinh doanh ghi nhận.
  • Lợi nhuận trước thuế: Khoản thu nhập trước khi phải nộp thuế cho các cơ quan quản lý.
  • Thuế thu nhập và lợi nhuận sau thuế: Sau khi nộp thuế cho cơ quan quản lý, phần còn lại chính là Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính đó.

Note 1: Cách đọc sẽ được thực hiện từ trên xuống dưới, theo phương pháp trừ để tính ra lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Cụ thể

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu = Doanh thu thuần
  • Doanh thu thuần – Giá vốn = Lợi nhuận gộp
  • Lợi nhuận gộp – Chi phí hoạt động = Lợi nhuận từ Hoạt động kinh doanh (Lưu ý lợi nhuận hoạt động kinh doanh có thể cộng thêm các lợi nhuận từ hoạt động tài chính, hoạt động khác để tạo thành)
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – Chi phí lãi vay = Lợi nhuận trước thuế
  • Lợi nhuận trước thuế – Thuế = Lợi nhuận sau thuế

Note 2: Các chỉ số đặc biệt quan tâm trên báo cáo kết quả kinh doanh ảnh hưởng đến quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

  • Biên lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
  • Biên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận từ HĐKD / Doanh thu thuần
  • Biên lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
  • EPS (Thu nhập trên một cổ phần) = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức trả cổ đông) / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
  • P/E (Chỉ số giá trên thu nhập)  = Giá thị trường / EPS
Xem thêm  Đầu tư tài chính là gì? Làm sao để bắt đầu đơn giản nhất? – ECCthai

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Về mặt nguyên tắc, khi doanh nghiệp tạo ra dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chính, để tối ưu hóa lợi nhuận theo nguyên tắc không để dòng tiền nằm im mà luôn vận chuyển. Các doanh nghiệp thực hiện thêm các hoạt động tài chính như mua trái phiếu, chứng khoán, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá … để gia tăng thu nhập. Hoạt động tài chính bao gồm:

  • Doanh thu tài chính từ các nguồn như lãi gửi, lãi từ đầu tư tài chính (trái phiếu, chứng khoán), lãi từ chênh lệch tỷ giá….
  • Chi phí tài chính gồm có chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng các khoản đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Phần hoạt động giải trí tài chính này thường được hạch toán song song với doanh thu thuần từ hoạt động giải trí kinh doanh thương mại để tính ra tổng doanh thu trước thuế của doanh nghiệp. Khi xem xét nhìn nhận giữa hoạt động giải trí tài chính và hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, bạn cần xem xét tỷ trọng của 2 hoạt động giải trí này. Một doanh nghiệp vững chắc là doanh nghiệp tập trung chuyên sâu và có doanh thu chính từ hoạt động giải trí kinh doanh thương mại chính, cốt lõi .

Hướng dẫn các bước độc báo cáo kết quả kinh doanh

Mục tiêu : Theo dõi sự dịch chuyển giữa những chỉ số có tỷ trọng lớn .

  • Bước 1: Tách riêng doanh thu và chi phí
  • Bước 2: Tính toán tỷ trọng của từng doanh thu trong tổng doanh thu, tỷ trọng chi phí trong tổng chi phí và sự thay đổi của chúng so với cùng kỳ
  • Bước 3: Đánh giá sự thay đổi.

Bước 5: CÁCH ĐỌC BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 

Nếu như bảng cân đối kế toán biểu lộ cơ cấu tổ chức gia tài và vốn của doanh nghiệp, bảng báo cáo tác dụng kinh doanh thương mại bộc lộ hiệu suất cao hoạt động giải trí, thì bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ biểu lộ dòng tiền ra vào trong một doanh nghiệp khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Có thể lấy ví dụ về dòng tiền như thế này để bạn hiểu, trên báo cáo tác dụng kinh doanh thương mại thì lệch giá và doanh thu sẽ được doanh nghiệp ghi nhận ngay khi bán hàng, kể cả chưa nhận được tiền từ người mua và ngược lại doanh nghiệp cũng hoàn toàn có thể chưa giao dịch thanh toán hết tiền nhưng đã có hàng để bán. Hiểu nôm na là mua chịu, bán nợ là như vậy. Nếu việc quản trị dòng tiền không tốt, việc mua chịu bán nợ có tỷ suất quá cao thì việc lệch giá, doanh thu kê của doanh nghiệp ở hai báo cáo kia sẽ không biểu lộ được nhiều .

Hướng dẫn cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ có 3 phần chính :

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Là dòng tiền phát sinh trong quá trình giao dịch với đối tác hoặc khách hàng, người lao động hoăc chi trả các chi phí lãi vay, các khoản thuế cho nhà nước. Khoản này là các doanh nghiệp tập trung vào nhất bởi nó sẽ thể hiện các hoạt động cốt lõi, nên việc điều chỉnh, bút toán sẽ tập trung vào phần này.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư : là dòng tiền vào và dòng tiền ra có liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm, thanh lý tài sản cố định hoặc các tài sản dài hạn khác. Dòng tiền này khó bị làm giả do các giao dịch từ hoạt động đầu tư không có nhiều, mua/bán tài sản cố định một năm không nhiều, và các chứng từ ít và kiểm toán có thể kiểm tra kỹ các khoản này. Tuy nhiên cũng phải lưu ý trường hợp một số doanh nghiệp đẩy báo cáo lưu chuyển từ hoạt động đầu tư sang hoạt động kinh doanh để dòng tiền kinh doanh đẹp hơn.
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Liên quan đến việc tăng giảm vốn chủ sở hữu, (Vốn góp mới, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức cho cổ đông) và vay nợ (Chi trả nợ gốc vay, hay vay nợ mới nhận được). Phần này khó bị làm giả do chỉ có các khoản vay/trả nợ với ngân hàng (nếu kiểm toán làm tốt thì rất khó làm giả khoản này vì phải đối chiếu chứng từ), các khoản trả cổ tức/góp vốn cũng tương tự khó bị làm giả.

Cách vào ra của dòng tiền được thể hiện như thế nào trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

  • Khi đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong quá trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, thì dòng tiền ra sẽ là một có số âm (Được để trong ngoặc đơn) đi kèm với các từ ngữ như tiền để chi trả, đã trả

luu-chuyen-tien-te

  • Dòng tiền vào sẽ được thể hiện thông qua các từ ngữ như tiền thu từ…, tiền nhận được… ” và không có dấu ngoặc đơn, số tiền là dương.

Phân tích các mục trên báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

cach-doc-luu-chuyen-tien-te

  • Lợi nhuận trước thuế: Thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Điều chỉnh cho các khoản: Đây là những khoản mục không làm phát sinh dòng tiền ra vào.
  • Khấu hao tài sản cố định: Đây là số tiền mua sắm tài sản cố định thực chất đã được chi trả ra từ lâu. Trong quá trình sử dụng, tài sản đó được trích khấu hao theo hàng năm. Như vậy, chi phí khấu hao là có những các khoản tiền không chảy ra bên ngoài, do đó được cộng bổ sung vào lợi nhuận trước thuế.
  • Khoản dự phòng chính là các chi phí dự phòng được doanh nghiệp trích lập nhưng thực tế là không chi
  • Lỗ / (Lãi) chênh lệch tỷ giá xuất phát từ việc tỷ giá đồng ngoại tệ thay đổi. Giả sử lúc doanh nghiệp nhận tiền trả USD là 1000 USD, mỗi USD là 23.000 thì nếu tỷ giá tăng lên 25.000 thì khoản chênh lệch 2000 này chính là chênh lệch tỷ giá.
  • Chi phí lãi vay: Đây là dòng tiền ra, tuy nhiên đã được trừ khi tính lợi nhuận của doanh nghiệp, thể hiện ở chi phí tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh, nên sẽ được cộng trở lại.

Cộng tất cả các khoản trên chúng ta được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động. Note: Theo quan điểm của Trần Việt thì trong các hạng mục trên, khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp chúng ta vẫn tiếp tục để ý các khoản mục tăng trưởng hoặc giảm đi một cách bất thường, trong đó đặc biệt là phần khấu hao TSCĐ. Khoản mục này cho thấy với tài sản cố định của doanh nghiệp, thì hàng năm doanh nghiệp cần bao nhiêu tiền để duy trì các hoạt động.

Các khoản biến động dòng tiền vào ra của doanh nghiệp 

  • Biến động các khoản phải thu: Sự tăng lên hay giảm đi của các khoản phải thu ngắn hạn hoặc dài hạn của doanh nghiệp
  • Biến động hàng tồn kho:
  • Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác
  • Biến động chi phí trả trước
  • Tiền lãi vay đã trả
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
  • Tiền chi cho các hoạt động kinh doanh
  • Lưu chuyển thuần từ các hoạt động kinh doanh. 

Các chỉ số cần phân tích khi đánh giá dòng tiền hoạt động kinh doanh

Khi tất cả chúng ta đọc những số liệu, tất cả chúng ta cần rèn luyện để hình thành tư duy tính đối sánh tương quan ra những chỉ số quan trọng để nhìn nhận xem có yếu tố gì không bình thường trong hoạt động giải trí lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp không. Cụ thể có 1 số ít chỉ số cần quan tâm khi nhìn nhận dòng tiền trải qua hoạt động giải trí kinh doanh thương mại

  • Tỷ trọng lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh = Lưu chuyển tiền từ HĐKD/ Tổng lưu chuyển tiền
  • Tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền thu từ HĐKD / Tổng dòng tiền thu từ các hoạt động
  • Tỷ trọng dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền chi từ HĐKD / Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động.
Xem thêm  Hướng dẫn cách rút tiền ATM MB Bank an toàn nhất

Như vậy, dòng tiền của một doanh nghiệp cần tập trung chú ý dòng tiền của hoạt động kinh doanh cốt lõi, thu và chi của doanh nghiệp trong các hoạt động này.

Phân tích các hạng mục trên dòng tiền thông qua các hoạt động đầu tư

luu-chuyen-tien-tu-hoat-dong-dau-tu

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài sản cố định, đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính. Các hạng mục của dòng tiền trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: – Tiền chi mua sắm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác. – Tiền thu do thanh lí, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác. – Tiền chi cho vay hoặc mua các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi là tương đương tiền. – Tiền thu hồi lại vốn cho vay hoặc bán các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi là tương đương tiền. – Tiền chi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác – Tiền thu hồi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác – Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư) = Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư – Dòng tiền chi ra của hoạt động đầu tư

– Dòng tiền thuần từ hoạt động giải trí góp vốn đầu tư dương bộc lộ góp vốn đầu tư của doanh nghiệp bị thu hẹp vì doanh nghiệp đã bán bớt gia tài cố định và thắt chặt hoặc tịch thu những khoản góp vốn đầu tư tài chính. Tiền thu từ hoạt động giải trí góp vốn đầu tư hoàn toàn có thể dùng để bù đắp sự thiếu vắng trong hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, để trả nợ vay hoặc để trả cổ tức. – Dòng tiền thuần từ hoạt động giải trí góp vốn đầu tư âm biểu lộ doanh nghiệp lan rộng ra góp vốn đầu tư, do doanh nghiệp phải chi tiền ra để shopping thiết kế xây dựng thêm gia tài cố định và thắt chặt hoặc ngày càng tăng góp vốn đầu tư vốn ra bên ngoài .

Phân tích dòng tiền trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 

Dòng tiền từ hoạt động giải trí tài chính là dòng tiền phát sinh từ những hoạt động giải trí tạo ra sự đổi khác cấu trúc và qui mô của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp .
luu-chuyen-tien-tu-hoat-dong-tai-chinh
Dòng tiền từ hoạt động giải trí tài chính gồm có : – Tiền thu từ vốn góp của chủ sở hữu – Tiền chi trả vốn góp cho những chủ sở hữu, kể cả tiền chi mua CP quĩ – Tiền thu từ những khoản vay ngắn và dài hạn – Tiền chi trả nợ gốc vay ngắn và dài hạn – Tiền chi trả nợ thuê tài chính – Cổ tức, doanh thu đã trả cho những chủ sở hữu

Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính = Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính – Dòng tiền chi cho hoạt động tài chính

Ý nghĩa của Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động giải trí tài chính đo lường và thống kê lượng vốn được đáp ứng từ bên ngoài sau khi trừ lượng vốn từ doanh nghiệp ra bên ngoài. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động giải trí tài chính dương ( > 0 ) bộc lộ doanh nghiệp đã được hỗ trợ vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp phải kêu gọi thêm vốn bằng cách đi vay hoặc tăng thêm vốn góp của chủ chiếm hữu .

Bước 6: CÁC ĐỌC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 

Thuyết minh Báo cáo tài chính được lập để lý giải và bổ trợ những thông tin về tình hình hoạt động giải trí, tình hình tài chính, đáp ứng – kinh doanh thương mại cũng như hiệu quả marketing của một doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà những bản báo cáo khác không hề diễn đạt rõ ràng và chi tiết cụ thể. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chuẩn xác hơn về tình hình hoạt động giải trí thực tiễn của doanh nghiệp .
Một bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm có :

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
  • Kỳ kế toán, tổ chức tiền tệ sử dụng trong kế toán.
  • Các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đang áp dụng.
  • Các chính sách kế toán áp dụng.
  • Thông tin bổ sung cho những khoản mục được trình bày trong bảng cân đối kế toán.
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong báo cáo kết quả HĐKD.
  • Thông tin bổ sung cho khoản mục được trình trong BCTC lưu chuyển tiền tệ.

Khi đọc thuyết minh báo cáo tài chính, tất cả chúng ta cần tập trung chuyên sâu đọc về đặc thù hoạt động giải trí của doanh nghiệp để xác lập hoạt động giải trí kinh doanh thương mại cốt lõi của doanh nghiệp. Sau đó tập trung chuyên sâu vào việc phân tích những chỉ số không bình thường, chiếm tỷ trọng lớn của bảng cân đối kế toán, tác dụng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Một quan tâm nhỏ khi đọc thuyết minh báo cáo tài chính đó là thường những doanh nghiệp sẽ làm ở mức tối thiểu theo pháp luật của pháp lý, nên nhà đầu tư cần có sự tìm hiểu và khám phá thêm từ những nguồn khác .

Như vậy, Trần Việt MB cùng các bạn đã vừa thực hiện việc phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, chúng ta đều thấy việc hiểu và đọc được báo cáo tài chính chỉ là phần nổi, phần quan trọng là chúng ta biết cách kết nối các chỉ số lại với nhau để có được bức tranh toàn cảnh trong phân tích cơ bản của doanh nghiệp. Các bạn có thể xem bài Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Quý anh chị hoàn toàn có thể gửi những câu hỏi hoặc những yếu tố vướng mắc vào những kênh liên hệ phía dưới. Ngoài ra, Có nhiều anh chị hỏi Trần Việt về việc nên lựa chọn công ty sàn chứng khoán nào để thanh toán giao dịch thì mỗi công ty sẽ có một điểm mạnh, nhưng riêng mình thì lựa chọn TCBS ( Techcombank ) vì phí thanh toán giao dịch thấp nhất trên thị trường là 0.1 %, và TCBS thì không hướng đến thiết kế xây dựng đội môi giới riêng, mà hướng đến việc cung ứng khá đầy đủ những công cụ để nhà đầu tư tự chủ động điều tra và nghiên cứu và quyết định hành động mà không phải trải qua môi giới, đồng thời nếu như bạn có không nhiều kỹ năng và kiến thức góp vốn đầu tư hoàn toàn có thể lựa chọn những quỹ mở ví dụ quỹ trái phiếu của TCBS là Top 1 thị trường, quỹ CP, quỹ trái phiếu linh động để ủy thác góp vốn đầu tư. Mình gửi link ĐK hướng dẫn mở thông tin tài khoản trực tuyến không cần qua quầy của Tech : Tại đây
— — — — — — — — — — — —

Về tớ – Trần Việt MB

  • Gương mặt tư vấn tài chính xuất sắc trên Website MB Ageas: Tại đây 
  • Vietnamnet: Tại đây

— — — — — — — — — — — –

Lĩnh vực hoạt đông tại MB Group

1. Tư vấn bảo hiểm nhân thọ Quân đội MB Ageas (BHNT Quân đội)(Tớ luôn cam kết nếu không tư vấn đầy đủ hoàn tiền 100%)

2. Tư vấn đầu tư chứng khoán tại Chứng khoán MB – MBS.

3. Tư vấn đầu tư quỹ mở MB Capital.

4. Coaching Tư vấn Tài chính

Bạn hoàn toàn có thể chỉ dành 5 phút mở thông tin tài khoản Ngân hàng MB để nhận được chủ trương :

  • Miễn 6 loại phí ngân hàng: Phí quản lý tài khoản; phí chuyển tiền trọn đời; Phí thông báo số dư biến động; Phí duy trì, Phí rút tiền, Phí phát hành
  • Miễn phí Số đẹp + Tài khoản số điện thoại

Mình gửi link ĐK tương hỗ mở thông tin tài khoản : Tại đây

4. Khoá học:” Money Game Winner – Chiến thắng trò chơi tiền bạc”, mình có xây dựng và triển khai khoá học ưu đãi 599.000 đồng trong 3 buổi học liên tục (Giá gốc 1.800.000 đồng). Bạn có thể xem tại đây

— — — — — — — — — — — –

Hỗ trợ miễn phí

  • Điều chỉnh tư vấn hợp đồng bảo hiểm lỗi.
  • Hỗ trợ quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm của 18 công ty trên thị trường

— — — — — — — — — — — –

Một số kênh liên hệ:

  1. Nhóm Zalo dành cho khách hàng đang tìm hiểu: Tại đây
  2. Nhóm Facebook hỗ trợ tư vấn viên” Tại đây  / Nhóm Zalo hỗ trợ tư vấn viên: Tại đây
  3. Nhóm Chia sẻ giá trị về Kỹ năng làm cha mẹ: Tại đây

Kênh mạng xã hội
1. Fanpage : Trần Việt MB
2. Zalo : 090.226.1286
3. E-Mail : [email protected] / [email protected].
4. Website : Trần Việt MB

5. Youtube: Trần Việt MB

Source: https://wikifin.net
Category: Blog

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *