b. Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 389.22 KB, 95 trang )

12

rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào: trị số của các chỉ số tài

chính của người vay.

– Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ

của người vay trong q khứ. Từ đó Altman đã xây dựng mơ hình điểm như

sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó,

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của

tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Vậy khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy

cơ vỡ nợ cao. Theo mơ hình cho điểm Z của Altman, bất cứ cơng ty nào có

điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng

cao.

1.2. CƠNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng là một quy trình đánh giá xác suất một

khách hàng của ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình

đối với NHCV như không trả được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi

phạm các điều kiện tín dụng khác.

Tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng mà thuật ngữ “credit ratings” có tên gọi

khác nhau. Có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín dụng nội bộ”, có ngân hàng gọi

13

là “chấm điểm tín dụng”, có ngân hàng gọi là “xếp hạng tín nhiệm”…nhưng

bản chất đều nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm, khả năng trả nợ trong tương

lai của khách hàng dựa trên hệ thống xếp hạng. Như vậy XHTD NB khách

hàng vay vốn là việc NHTM đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động

hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của khách hàng được xếp

hạng, qua đó xác định mức độ rủi ro khơng trả được nợ và khả năng trả nợ

trong tương lai.

Tuy nhiên, do cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, việc nhập dữ liệu khó kiểm

sốt cũng như chưa có sự phân biệt cao theo tính chất của ngành nghề, quy

mơ và sản phẩm nên việc kiểm sốt RRTD bằng cơng cụ này còn có phần hạn

chế.

1.2.2. Ý nghĩa cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh

nghiệp của Ngân hàng thương mại

Xếp hạng tín dụng là một trong những cơng cụ quan trọng trong cơng tác

quản trị tín dụng. Kết quả XHTD được sử dụng như là dữ liệu đầu vào cho

cơng tác:

– Ra quyết định cấp tín dụng : Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng,

TCTD thiết lập chính sách khách hàng và điều quan trọng hơn là nó được sử

dụng như một cơng cụ tự động đề xuất cấp tín dụng và chính sách lãi suất phù

hợp với mức rủi ro của các khoản vay. Hầu hết các NHTM của Việt Nam hiện

nay đã xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

– Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang có

dư nợ: XHTD có thể cho phép Ngân hàng lường trước được những dấu hiệu

xấu về chất lượng khoản vay và có những biện pháp đối phó kịp thời.

– Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới khách hàng có ít rủi ro.

Xem thêm  Làm thế nào để tiết kiệm chi phí quảng cáo Facebook?

– Ước lượng mức vốn đã cho vay khơng thu hồi được để trích lập dự

phòng rủi ro tín dụng.

14

1.2.3. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh

nghiệp

Phương pháp định lượng: Chủ yếu dựa vào các số liệu thống kê và

thông qua các cơng thức tốn học được thiết lập để tổng hợp, đánh giá các chỉ

tiêu. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng như mơ hình kinh tế lượng,

phương pháp bình quân giản đơn, phương pháp bình quân gia quyền…

Phương pháp định tính: Thực tế khơng phải chỉ tiêu nào cũng có thể

lượng hóa một cách chính xác, cho nên cần phải áp dụng thêm phương pháp

định tính. Các mơ hình định tính thường rất khó xác định, nguồn gốc của nó

khó thấy và phần lớn mang tính chủ quan. Thường phương pháp này dựa vào

việc lấy ý kiến chun gia, có chun mơn sâu trong lĩnh vực XH, đồng thời

có kiến thức liên ngành rất tổng hợp. Nội dung chủ yếu như sau:

– Phương pháp lấy ý kiến: Việc thực hiện trải qua các bước như sau:

+ Thu thập ý kiến của ban quản lý điều hành, lấy ý kiến các đối tác đang

có mối quan hệ kinh doanh với tổ chức được xếp hạng, và các nguồn khác.

+ Lấy ý kiến của các chuyên gia về xu hướng tác động của các nhân tố.

+ Tổng hợp đưa ra kết quả.

– Phương pháp Delphi (Phương pháp chuyên gia): là phương pháp bao

gồm một quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính nhất trí trong xếp hạng. Có 3

nhóm chuyên gia trong quá trình xếp hạng là chuyên gia phân tích, chuyên gia

trong từng lĩnh vực, chuyên gia kết luận. Với các bước thực hiện:

+ Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu tiên cho các chuyên gia

+ Phân tích các câu trả lời, tổng hợp thành bảng trả lời

+ Soạn thảo các câu hỏi lần thứ hai cho các chuyên gia.

+ Thu thập, phân tích lần hai…

Các bước trên dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn những yêu cầu đặt

ra. Phương pháp này đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các nhà phân tích,

vừa tổng hợp vừa phát triển các ý kiến đa dạng của các chuyên gia.

Phương pháp kết hợp: Là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp

trên thông qua một trọng số. Dùng trọng số giản đơn để kết hợp những đánh

giá định tính của các chuyên gia với định lượng hoá một số chỉ tiêu:

15

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Cho trọng số từng nhân tố tuỳ theo mức độ quan trọng của nó, hoặc có

thể khơng có trọng số nếu như số điểm quy định đã bao hàm cả trọng số rồi.

+ Cho điểm từng nhân tố theo tính chất tác động của nó đến q trình

hoạt động của DN, có so sánh với chỉ tiêu của các nhóm DN so sánh.

+ Tính tổng điểm cho từng chỉ tiêu sau khi nhân số điểm với trọng số

theo năm Tài chính và trọng số nhân tố.

+ Xếp hạng dựa vào cơng thức tính điểm cho từng chỉ tiêu.

1.2.4. Nội dung cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh

nghiệp của ngân hàng thương mại

Quy trình XHTD là quá trình thu thập và xử lý thơng tin một cách khoa

học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất. Quy trình và các nội

dụng của quy trình XHTD ở các NHTM khác nhau có sự khác biệt, nhưng tựu

chung lại gồm các bước cơ bản như sau:

Bước 1: Tổ chức công tác xếp hạng

Tổ chức công tác xếp hạng là bước đầu tiên của quá trình thực hiện cơng

Xem thêm  Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư thực hiện như thế nào?

tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng Doanh nghiệp, bao gồm việc ban

hành quy chế và tổng hợp các quy định, quy trình và tài liệu liên quan đến

công tác này để làm căn cứ thực hiện. Bước này do hội sở chính các ngân

hàng thực hiện. Hội sở chính có trách nhiệm soạn thảo quy trình chấm điểm

và xếp hạng, đưa ra các quy định cụ thể về thời hạn chấm điểm và xếp hạng,

trách nhiệm về chất lượng thông tin để chấm điểm và xếp hạng. Các hệ thống

chỉ tiêu chấm điểm và các quy định có liên quan đều được chuyển hóa dưới

dạng một sản phẩm phần mềm trực tuyến tạo sự thuận tiện trong công tác

chấm điểm và xếp hạng phục vụ nhu cầu quản lý và lưu trữ dễ dàng, tập trung

và bảo mật.

Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin

16

Đây là bước quan trọng nhất trong cơng tác xếp hạng tín dụng khách

hàng doanh nghiệp. Nguồn thu thập thông tin chủ yếu là từ chính các doanh

nghiệp, từ các cơ quan thơng tin tín dụng cơng và tư; từ cơ quan đăng ký

doanh nghiệp (Bộ và các sở kế hoạch đầu tư), trung tâm đăng ký tài sản đảm

bảo, tổng cục thống kê, bộ tài chính, cơ quan thuế, tồ án… và các nguồn

thơng tin khác như báo chí, internet…

Sau khi thu thập thông tin, ngân hàng tiến hành xử lý thông tin để lựa

chọn, sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp, có tính xác thực cao. Ở bước

này quan trọng nhất là năng lực phân tích báo cáo tài chính và độ nhạy cảm

trong việc cập nhật thơng tin khách hàng trên thị trường của nhân viên ngân

hàng.

Bước 3: Tiến hành xếp hạng

Sau khi thu thập và xử lý thông tin, nhân viên ngân hàng tiến hành xếp

hạng thông qua phần mềm xếp hạng. Cán bộ chỉ cần nhập các thơng tin tài

chính và phi tài chính vào hệ thống xếp hạng. Sau đó, căn cứ vào bảng điểm

chuẩn và bộ chỉ tiêu của từng ngân hàng, hệ thống sẽ tự động tính tốn, hiện

kết quả xếp hạng và một số kết quả chính của chỉ tiêu tài chính quan trọng.

Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu tài chính và mức độ

ảnh hưởng tới doanh nghiệp, người thực hiện có thể đưa ra kết quả phân tích

từng chỉ tiêu, tính tổng hợp số điểm của các chỉ tiêu. Đối chiếu kết quả với

bảng xếp hạng gồm các kí hiệu, người thực hiện đưa ra kết quả xếp hạng

doanh nghiệp vay vốn đó cùng với nhận xét và khuyến nghị. Đây là kết quả

của cả quá trình XHTD khách hàng doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi người thực

hiện phải thận trọng, phải dùng thêm phương pháp chuyên gia để xem xét kết

quả đã thực hiện, nếu thấy kết quả chưa thoả đáng thì phải kiểm tra lại việc

phân tích các chỉ tiêu ở các công đoạn trước.

Bước 4: Sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng

17

Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp thường được

các ngân hàng lưu hành nội bộ và dựa trên kết quả đó nhằm đưa ra quyết định

cấp tín dụng, hạn mức tín dụng, chính sách lãi suất, phí…

Ngồi ra, kết quả xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng xây dựng chính sách

phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính.

Bước 5: Kiểm sốt, đánh giá và điều chỉnh

Ngân hàng bố trí bộ phận giám sát định kỳ hoặc thường xuyên về tính

chính xác của kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; đồng thời thơng qua

Xem thêm  Slide bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp 1

đó đưa ra được các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả của cơng tác

này.

1.2.5. Tiêu chí đánh giá cơng tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

của ngân hàng thương mại

a. Tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của thơng tin đầu vào

Thông tin sử dụng trong công tác xếp hạng tín dụng khách hàng doanh

nghiệp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

– Thơng tin về báo cáo tài chính phải chính xác, thơng thường sử dụng

báo cáo tài chính đã được kiểm tốn.

– Thơng tin phi tài chính của doanh nghiệp cần được cập nhật đầy đủ kịp

thời.

– Thông tin cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, có thể đối chiếu

và so sánh được.

b. Khả năng đo lường rủi ro thơng qua kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ

Để đánh giả khả năng đo lường rủi ro cần thực hiện đối chiếu kết quả

xếp hạng tín dụng nội bộ và thực tế phát sinh nợ xấu, nợ ngoại bảng tại chi

nhánh thông qua một số chỉ tiêu cụ thể như:

– Mức giảm tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ

nhóm 3, 4, 5) và tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là

18

cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Nợ xấu theo Thông tư Số: 02/2013/TTNHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là nợ được phân loại vào nhóm 3

(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất

vốn). Đây là những khoản nợ rất khó có khả năng hoàn trả. Chỉ tiêu này càng

cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao. Cơng tác

xếp hạng tín dụng nội bộ càng hiệu quả thì ngân hàng sẽ lựa chọn được những

khách hàng tốt đồng thời giảm đi những khách hàng không tốt làm cho tỷ lệ

nợ xấu của ngân hàng giảm.

– Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: Mức trích lập dự phòng rủi ro

tín dụng phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng dựa trên việc phân

loại nợ theo mức độ rủi ro. Do đó, chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị của một

Ngân hàng cho các tổn thất tín dụng được dự kiến trước. Nếu dự phòng rủi ro

tín dụng trong cho vay cao tức là tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cũng cao và

ngược lại. Khi công tác xếp hạng tín dụng nội bộ hiệu quả thì ngân hàng sẽ

phân loại được khách hàng, có những biện pháp cụ thể giảm thiểu nợ xấu làm

giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.

– Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng

thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử

dụng các biện pháp mạnh để thu hồi. Tỷ lệ này càng cao phản ánh chất lượng

hệ thống XHTD NB của ngân hàng càng kém hiệu quả và ngược lại.

c. Số lượng doanh nghiệp được xếp hạng tín dụng nội bộ

Được đánh giá thơng qua việc xếp hạng tín dụng nội bộ có áp dụng được

đối với nhiều loại hình doanh nghiệp khơng?; nhiều lĩnh vực kinh doanh hay

không?; quy mô, giai đoạn phát triển của các doanh nghiệp khác nhau liệu có

được phản ánh chính xác hay khơng?

d. Việc thực hiện chính sách khách hàng thơng qua kết quả xếp hạng

tín dụng nội bộ

Source: https://wikifin.net
Category: Blog

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *