1 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản không thiếu của tài liệu tại đây ( 535.66 KB, 90 trang )

5

Công trình xây dựng có thể bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục

công trình. Công trình xây dựng có đặc điểm:

+ Các công trình xây dựng có mục đích để phục vụ cuộc sống con người khi

nó là các công trình xây dựng dân dụng như: nhà ở, khách sạn,…;

+ Các công trình xây dựng có mục đích là phương tiện của cuộc sống khi nó

là các công trình xây dựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công

nghiệp, giao thông, thủy lợi…

1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng công trình[12]

• Đối với chủ đầu tư

– DAĐTXDCT là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định có nên tiến

hành đầu tư dự án hay không

– DAĐTXDCT là công cụ để tìm đối tác đầu tư cho dự án

– DAĐTXDCT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính

tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.

– DAĐTCDCT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn

đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.

– DAĐTXDCT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp

thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.

– DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để

giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự

án

• Đối với các nhà tài trợ cho dự án

– DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự

án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì

tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ.

• Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

– DADTXDCT là căn cư quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét

duyệt và cấp giấy phép đầu tư

6

– Là căn cứ pháp lý để giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu

tư trong quá trình thực hiện dự án.

1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình[12]

– Tính khoa học

+ Số liệu thông tin: phải đảm bảo chính xác và trung thực

+ Phương pháp lý giải: Các nội dung trong dự án không được tách rời nhau mà

phải nằm trong một khối thống nhất. Qúa trình phân tích lý giải phải logic và chặt

chẽ.

+ Phương pháp tính toán: Thường khối lượng tính toán trong một dự án

Xem thêm  #11 kỹ năng tuyển dụng nhân sự thực chiến hiệu quả nhất

thường rất lớn, nên khi tính toán cần đơn giản nhưng đảm bảo tính chính xác.

– Tính pháp lý: Dự án phải phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước

– Tính thực tiễn: thể hiện ở việc ứng dụng và triển khai dự án trong thực tế

Các nội dung trong dự án không được chung chung mà phải căn cứ vào điều

kiện thực tế.

– Tính thống nhất: Lập và thực hiện dự án là một quá trình phức tạp. Đó

không chỉ là việc của chủ đầu tư mà còn liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản

lý nhà nước, nhà thầu tư vấn, nhà thầu giám sát…

– Tính phỏng định: Các nội dung, tính toán về chi phí, quy mô dự án có tính

dự trù, dự báo. Thực tế khi dự án đi vào triển khai thường không đúng với dự báo,

thậm chí còn khác xa so với dự báo.

1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình[13]

Một DAĐTXDCT thường có 3 giai đoạn, đó là: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai

đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng.

1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Các nội dung cần thực hiện trong giai đoạn này là:

– Nghiên cứu thị trường, sự cần thiết phải đầu tư, địa điểm để đầu tư dự kiến

quy mô đầu tư, phân tích lựa chọn về công nghệ kỹ thuật, hình thức đầu tư, xác đinh

sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn.

7

– Đối với các dự án quan trọng của quốc gia thì chủ đầu tư phải lập báo cáo

đầu tư xây dựng công trình trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua.

Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó

khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình

thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp

vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải

phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường,

sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,

phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân

kỳ đầu tư nếu có.

– Với những công trình không cần lập dự án đầu tư thì sẽ phải lập báo cáo

Xem thêm  Hack Coin Master (MOD đặc biệt, Vô hạn Tiền xu/Spins Free)

kinh tế- kĩ thuật

-Với những dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư phải lập dự

án đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, và trước khi lập dự án đầu tư thì

phải lập báo cáo kinh tế kĩ thuật.

2) Giai đoạn thực hiện đầu tư

– Xin xây lắp và mua sắm thiết bị

– Giao đất và thuê đất để xây dựng công trình

– đền bù giải phóng mặt bằng

– Thiết kế công trình và lập tổng dự toán

– Xin giấy phép xây dựng

– Đấu thầu

-Thực hiện thi công xây dựng công trình

3) Giai đoạn kết thúc xây dựng

– Nghiệm thu bàn giao công trình

8

– Đưa công trình vào sử dụng

– Bảo hành công trình

– Quyết toán vốn đầu tư

1.2 Đặc điểm công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nước sạch là nhu cầu thiết yếu trong đời sống và sinh hoạt của con người.

Hiện nay, do sự phát triển của công nghiệp hóa, nguy cơ ô nhiễm và can kiệt nguồn

nước sạch là rất cao. Ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều khu công

nghiệp, khu chế xuất, nhiều làng nghề, nước thải từ các làng nghề và các khu công

nghiệp đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước. Nguồn nước người dân

khu vực nông thôn hiện nay đang sử dụng chủ yếu từ các ao, hồ, bể chứa nước mưa

và nước ngầm từ giếng khơi, giếng khoan. Nếu nguồn nước không bảo đảm vệ sinh

sẽ gây thì nguy cơ mắc các bệnh dịch là rất cao. Chính vì thế, vai trò của nước sạch

ở các vùng nông thôn luôn quan trọng và cần thiết.

Cùng với định hướng rõ ràng và những thành công đạt được trong phát triển

kinh tế – xã hội của tỉnh trong những năm qua làm cho đời sống của nhân dân ngày

càng được cải thiện và nâng cao rất nhiều. Cùng với sự phát triển đó nhu cầu sử

dụng nước sạch và VSMT của người dân ngày một tăng lên. Tuy vậy thu nhập bình

quân đầu người của Bắc Ninh vẫn chỉ ở mức trung bình so với các địa phương khác

trong cả nước. Chính vì vậy Bắc Ninh rất cần có sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước

về lĩnh vực KT – XH nói chung và lĩnh vực nước sạch và VSMT nói riêng. Do đời

sống của nhân dân còn thấp nên việc đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh

hoạt và VSMT nông thôn địa phương gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài nguồn vốn của

trung ương và các địa phương, khi xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt và

VSMT thì nguồn vốn đóng góp của nhân dân địa phương đóng vai trò quyết định.

Xem thêm  Hướng dẫn lấy database từ website trên hosting Cpanel

Do vậy cần đẩy mạnh công tác truyền thông về tầm quan trọng của nước sạch và

VSMT để người dân có ý thức và tụ đầu tư các công trình nhỏ lẻ với sự trợ giúp

một phần của địa phương. Nhà nước chỉ có năng hỗ trợ một phần kinh phí để xây

dựng các công trình cấp nước tập trung tại những nơi có nhu cầu sử dụng nước sinh

9

hoạt và VSMT cấp bách và hỗ trợ các đối tượng chính sách, các gia đình và các hộ

nghèo ở vùng sâu, vùng xa nhằm tạo điều kiện phát triển KT – XH của tỉnh.

• Mặt tích cực

– Dự án quy hoạch cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn đến năm 2010

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt tại

quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 đã đạt được những kết quả đáng

khích lệ. Tình hình nước sạch và VSMT của tỉnh Bắc Ninh đã được cải thiện khá

nhiều. Theo số liệu thống kê hết năm 2011, toàn tỉnh có 93,39% dân số nông thôn

đã được sử dụng nước hợp vệ sinh với nhiều loại hình: nước máy, nước mưa, nước

giếng khoan…, trong đó hơn 83% dân số nông thôn sử dụng nước HVS từ các công

trình nhỏ lẻ và 10,39% dân số nông thôn sử dụng nước từ các công trình cấp nước

tập trung.

– Đến hết năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 30 công trình cấp nước

sinh hoạt nông thôn, trong đó có 24 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, 6

công trình đang thi công.

– Nhiều công trình đạt hiệu quả cao, với gần 100% số người đã sử dụng nước

sạch, điển hình là các trạm cấp nước xã Trung Kênh, xã Tân Lãng (huyện Lương

Tài), xã Trí Quả (huyện Thuận Thành), Thôn Quan Độ (xã Văn Môn, huyện Yên

phong).

– Giảm thiểu các bệnh liên quan đến nguồn nước

• Những tồn tại và nguyên nhân

1.Do chủ Quan

– Nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân một số nơi trên địa bàn tỉnh

còn hạn chế trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên và môi trường xung quanh.

Những hạn chế trong thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, các chất thải công nghiệp, sự

lạm dụng phân bón và các hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp đã và đang

gây ra ô nhiễm nguồn nước, hủy hoại nguồn tài nguyên. Hiện nay ở khu vực nông

thôn các hộ gia đình vẫn đang sử dụng nhiều loại hình cung cấp nước, chưa đảm

bảo và khó kiểm soát theo tiêu chuẩn về chất lượng nước và VSMT.

Source: https://wikifin.net
Category: Blog

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *